Đây là toàn văn 26 chuẩn mực kế toán của Việt Nam, Click chuột vào đây để tải về
Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014
Đề thi CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
Posted on 18:49 by kế toán
| 2 comments
Đây là một đề thi kết thúc học phần môn Chuẩn mực kế toán của trường ĐẠI HỌC SÀI GÒN do mình soạn lại, hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn, Click chuột vào link bên dưới để tải về nha!
Tải bảng hệ thống tài khoản kế toán
Posted on 06:47 by kế toán
| 1 comment
Các bạn click vào link bên dưới để tải về nha
Chúc bạn học và làm việc thật tốt!
Kế toán sửa chữa TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Posted on 06:14 by kế toán
| No comments
| Hình minh hoạ |
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định thì sẽ có khi tài sản cần được tu bổ, sửa chữa để đảm bảo được sự hoạt động liên tục, tăng hiệu quả .... Hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn một cách tổng quan về kế toán công việc này
1. Khái niệm
- Sửa chữa tài sản cố định gồm hai loại
+ Sửa chữa nhỏ: Đây là dạng sửa chữa thường xuyên, mang tính chất bảo dưỡng,chi phí sửa chữa nhỏ, được hạch toán trực tiếp vào chi phí trong kỳ ( hạch toán vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản đó);
+ Sửa chữa lớn: Đây là loại sửa chữa, thay thế các bộ phận, chi tiết của tài sản mà nếu không tiến hành sửa chữa thì thiết bị sẽ hoạt động ko bình thường hay không thể hoạt động, được hạch toán vào bên nợ của tài khoản 241 (2413)
2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 241 chi tiết 2413
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Đối với sửa chữa nhỏ:
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, ở bộ phận nào phát sinh ta ghi nhận ngay vào chi phí của bộ phận đó:
Nợ 627,641,642
Nợ 133 (nếu có)
Có 111,112,152,153,331,334,338.....
b. Đối với sửa chữa lớn
Đối với trường hợp không tiến hành trích trước chi phí này, ta tiến hành định khoản các nghiệp vụ như sau:
- Khi chi phí sửa chữa lớn phát sinh:
Nợ 2413
Nợ 133 (nếu có)
Có 111,112,152,153,331,334,338....
- Khi quá trình sửa lớn hoàn thành, quyết toán công trình và bàn giao đưa vào sử dụng:
Nợ 142 Nếu doanh nghiệp dự tính phân bổ chi phí sửa chữa lớn trong vòng 1 năm
Nợ 242 Nếu doanh nghiệp dự tính phân bổ hơn 1 năm
Có 2413 Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Đối với trường hợp có tiến hành trích trước chi phí này:
- Khi kế toán tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ định khoản:
Nợ 627,641,642...
Có 335 Khoản ước tính sẽ trích trong kỳ
- Khi chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:
Nợ 241
Nợ 133 (Nếu có)
Có 111,112,152,153,331,334,338....
- Khi sửa chữa hoàn thành bàn giao công trình và đưa vào sử dụng, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn phát sinh vào chi phí phải trả:
Nợ 335
Có 2413 Khoản chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh
- Nếu phần trích lập lớn hơn thực tế, ta phải hoàn nhập chi phí sửa chữa lớn đã trích trước đó
Nợ 335/Có 627,641,642... Phần chênh lệch
- Nếu phần trích lập nhỏ hơn chi phí phát sinh thực tế ta cần trích lập bổ sung (nếu không thì số dư của TK 335 sẽ bị âm là sai)
Nợ 627,641,642..../Có 335 Phần chênh lệch
Thứ Hai, 10 tháng 11, 2014
[Clip vui] Clip hài kịch VietNam's Got Talent 2014
Posted on 21:23 by kế toán
| No comments
Xem xong cái này mà không nhịn được cười luôn đó ak, 3 ngày luôn nhớ lại là cười quài!
Chúc các bạn có những giây phút vui vẻ, ngoài lề!
Chúc các bạn có những giây phút vui vẻ, ngoài lề!
Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014
Hướng dẫn lập biểu chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng 2 cột!
Posted on 05:41 by kế toán
| 4 comments
![]() |
| Hình minh hoạ |
Để cho các bạn dễ dàng hình dung về các lập các bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng dạng 2 cột và dạng 4 cột mình sẽ đi thẳng vào ví dụ cụ thể:
1. Biểu chỉnh hợp ngân hàng dạng 2 cột.
Ví dụ:
Qua quá trình thu thập dữ liệu kế toán tiền gửi ngân hàng tại đơn vị, có các dữ liệu sau:
- Số liệu tiền gửi ngân hàng trên sổ cái của đơn vị là 8.346.247 vnđ
- Số liệu của sổ phụ ngân hàng là 12.026.247 vnđ
và kế toán phát hiện các khoản mục ảnh hưởng đến sự chênh lệch bên trên như sau:
+ Tiền đang chuyển: số tiền 5.000.000
Ngày ghi sổ kế toán 30/12/2009
Ngày ngân hàng ghi sổ 2/1/2010
+ Séc chưa được thanh toán
Số 2618 phát hành ngày 20/12/2009 số tiền trên séc 4.000.000
Số 2619 phát hành ngày 30/12/2009 số tiền trên séc 4.700.000
+ Lãi tiền gửi công ty chưa ghi nhận 500.000 vnđ
+ Phí ngân hàng nhưng kế toán chưa ghi sổ 250.000 vnđ
Hãy lập biểu chỉnh hợp ngân hàng 2 cột vào ngày 31/12/2009 ?
Bài giải:
Biểu chỉnh hợp hai cột:
Điều chỉnh:
- Số dư trên sổ kế toán trước điều chỉnh 8.346.247
Cộng: lãi tiền gửi 500.000
Trừ: phí ngân hàng (250.000)
- Số dư trên sổ sau khi điều chỉnh 8.596.247
Giải thích:
Ta chỉnh hợp sổ liệu trên sổ phụ của ngân hàng về đúng với số
liệu trên sổ kế toán, sau đó điều chỉnh các khoản sai sót của kế toán để được kết
quả chính xác.
- Mục 1. Tiền đang chuyển kế toán ghi sổ ngày 30/12 trong khi đó ngân hàng đến ngày 02/1 năm sau mới ghi sổ làm cho số tiền gửi ngân hàng của sổ phụ do ngân hàng cấp vào ngày 31/12 nhỏ hơn số liệu của kế toán nên phải cộng vào khoản này.
- Mục 2 và 3. Séc chưa được ngân hàng thanh toán, tuy nhiên ngay khi phát hành séc kế toán đã ghi sổ và trừ đi khoản này vì vậy tại thời điểm ngày 31/12 số liệu ngân hàng sẽ nhiều hơn kế toán khoản chênh lệch này do đó để điều chỉnh về số liệu kế toán, ta trừ khoản này ra.
- Mục 4. Séc rút tiền ngân hàng trừ nhầm của ta làm cho số tiền của sổ ngân hàng cấp nhỏ hơn số liệu của kế toán nên phải cộng vào khoản này để bằng với kế toán
- Mục 5. Lãi tiền gửi ngân hàng mà công ty chưa ghi nhân, điều này làm cho số liệu của ngân hàng lớn hơn của kế toán nên phải trừ khoản này ra
- Mục 6. Phí ngân hàng công ty chưa ghi nhận, lúc phát sinh khoản phí này, ngân hàng sẽ trừ trực tiếp vào số dư của công ty do đó số liệu của ngân hàng sẽ nhỏ hơn của kế toán nên phải cộng them khoản này vào để bằng với số liệu của kế toán.
Phần điều chỉnh.
Ta có một số nhận xét đối với các khoản chênh lệch trên như sau:
- Tiền đang chuyển: kế toán định khoản trung thực,chính xác theo chuẩn mực kế toán nên số liệu kế toán trong trường hợp này là hợp lý
- Tương tự đối với Séc chưa thanh toán và séc ngân hàng trừ nhầm số liệu của kế toán hoàn toàn hơp lý.
- Đối với khoản lãi tiền gửi, khoản này kế toán ghi nhận sai sót nên số liệu của kế toán bị thiếu khoản lãi này do đó kế toán phải cộng khoản này vào.
- Khoản phí ngân hàng, kế toán ghi nhận sai sót làm số liệu kế toán nhiều hơn thực tế nên phải trừ khoản này ra.
Từ các phân tích trên. Số liệu chính xác của tiền gửi ngân hàng là 8.596.247 số liệu này sẽ được trình bày trên báo cáo tài chính đã kiểm toán.
Biểu chỉnh hợp 4 cột sẽ được hướng dẫn trong blog tiếp theo!!!!
Hướng dẫn phân tích các Nhóm tỷ số tài chính
Posted on 03:35 by kế toán
| 1 comment
![]() |
| Hình minh hoạ |
Lưu ý: Khi phân tích các nhóm tỷ số cần nói lên được các ý cơ bản sau:
Công thức phân tích chung: "Cứ 1 đồng mẫu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng tử"
+ Ý nghĩa của tỷ số
+ So sánh được giữa kỳ này với kỳ trước tăng, giảm bao nhiêu?
Đánh giá kỳ nào tốt hơn kỳ nào?
1. Nhóm tỷ số thanh toán: - Tỷ số thanh toán hiện thời:
+ So sánh được giữa kỳ này với kỳ trước tăng, giảm bao nhiêu?
Đánh giá kỳ nào tốt hơn kỳ nào?
1. Nhóm tỷ số thanh toán: - Tỷ số thanh toán hiện thời:
Cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng TSNH để đảm bảo chi trả
- Tỷ số thanh toán nhanh:
Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn nếu doanh nghiệp không cần phải bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán là bao nhiêu
2. Nhóm tỷ số hoạt động
- Kỳ thu tiền bình quân:
Tỷ số này cho biết trung bình doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày để thu hồi 1 khoản phải thu (hay cho biết số ngày mà các khoản phải thu còn nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
- Vòng quay hàng tồn kho:
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh thu thuần hay còn cho biết tình hình lưu chuyển hàng tồn kho trong doanh nghiệp (có bị ứ đọng hàng tồn kho hay không) chỉ số này càng lớn càng tốt.
- Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này cho biết cứ một đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh thu thuần, cho thấy được hiểu quả chung của doanh nghiệp khi sử dụng TS để tạo ra doanh thu
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, cho thầy hiệu quả sử dụng TSCĐ để tạo ra DT của doanh nghiệp.
- Có góp ý vui lòng để lại comment bên dưới nha!
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)










