Hiển thị các bài đăng có nhãn Kế toán tài chính 3. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Kế toán tài chính 3. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 14 tháng 11, 2014

Kế toán THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP & THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI



1. Hiểu biết chung
- Lợi nhuận kế toán: Đây là lãi hoặc lỗ do kế toán tính ra trong một kỳ kế toán, tuân thủ theo pháp luật về kế toán
- Thu nhập chịu thế: Đây là phần lãi hoặc lỗ do thuế tính ra và doanh nghiệp sẽ phải trả khoản thuế TNDN trong một kỳ kế toán, phù hơp với pháp luật về thuế

=> Doanh nghiệp nộp thuế trên khoản thu nhập chịu thuế

- Các khoản chênh lệnh vĩnh viễn: Đây là các khoản chênh lệch về Doanh thu, thu nhập khác và chi phí được tính vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập chịu thuế, hay nói đơn giản hơn, đây là sự bất đồng quan điểm giữa pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế
- Các khoản chênh lệch tạm thời: Đây là sự chênh lệch do khác biệt về thời điểm ghi nhận Doanh thu, thu nhập khác và chi phí giữa thuế và kế toán, hay nói cach khác là quan điểm thuế và kế toán giống nhau nhưng thời điểm ghi nhận khác nhau

Có hai loại chênh lệch tạm thời:
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch mà ban đầu sẽ làm cho
 LNKT < TNCT
Ví dụ: Doanh nghiệp mua một TSCĐ, Thuế quy định là phải trích khấu hao trong vòng 5 năm tuy nhiên kế toán lại trích khấu hao trong vòng 4 năm => Chi phí  KH của kế toán > chi phí KH do thuế quy định => LNKT < LNCT => Khoản chênh lệch này là khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ.


+ Chênh lêchj tạm thời chịu thuế: là các khoản chênh lệch mà ban đầu sẽ làm cho
 LNKT > TNCT
Ví dụ: Ngược lại với ví dụ trên.

II, Định khoản THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HIỆN HÀNH VÀ THUẾ TNDN HOÃN LẠ
1, Thuế TNDN hiện hành
- Là khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế tính trên khoản Thu nhập chịu thuế và áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:
Hàng quý căn cứ vào tờ tạm tính thuế TNDN kế toán định khoản
Nợ 8211
    Có 3334
Cuối năm căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN để điều chỉnh vào số tạm hạch toán trong năm theo số quyết toán bằng cách ghi bổ sung hoặc ghi bút toán ngược lại

Ví dụ: Số thuế TNDN tạm tính trong các quý năm 2014 của công ty như sau:
Quý 1: 25 triệu
Quý 2: 20 triệu
Quý 3: 15 triệu
Quý 4: 10 triệu
            Tờ khai quyết toán thuế cuối năm, số thuế TNDN công ty phải nộp cho cơ quan thuế  là 65 triệu.

Kế toán định khoản TTNDN các quý như sau
Nợ 8211
    Có 3334     Lần lượt  các quý như sau 25 triệu, 20 triệu, 15 triệu, 10 triệu
Căn cứ vào tờ quyêt toán TTNDN cuối năm kế toán định khoản như sau:
Nợ 3334  
    Có 8211     5 triệu
Vì số thuế phải nộp nhỏ hơn tổng số thuế tạm tính trong năm


2, Kế toán THUẾ TNDN HOÃN LẠI
- Mục đích của thuế TNDN hoãn lại là cho ta biết được chi phí thuế TNDN trong năm của doanh nghiệp theo  pháp luật kế toán, vừa cho ta biết được số thuế TNDN phải nộp cho cơ quan thuế trong năm.

- Thuế TNDN hoãn lại gồm hai loại 
+ Tài sản thuế TNDN hoãn lại: Đây là khoản thuế sẽ được khấu trừ trong tương lai tính trên khoản chênh lệnh tạm thười được khấu trừ hoặc các khoản lỗ được chuyển lỗ (những năm đầu nộp thuế nhiều hơn so với kế toán thì những năm cuối sẽ được khấu trừ lại số thuế đó)

+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả: Đây là khoản thuế doanh nghiệp sẽ phải trả thêm trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế (những năm đầu nộp thuế ít hơn kế toán thì những năm sau phải nộp bù)

- Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu
+ Đối với Tài sản Thuế TNDN:
Những năm đầu nộp thuế nhiều hơn khoản thuế tính trên LNKT Làm tăng TS thuế TNDN
Nợ 243
    Có 8212
Những năm sau đó số thuế phải nộp ít hơn khoản thuế tính trên LNKT cùng khoản chênh lệch vào những năm trước làm giảm TS thuế TNDN
Nợ 8212
    Có 243

+ Đối với Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Những năm đầu nộp thuế nhiều hơn khoản thuế tính trên LNKT Làm tăng Thuế TNDN hoãn lai phải trả
Nợ 243
    Có 8212
Những năm sau đó số thuế phải nộp nhiều hơn khoản thuế tính trên LNKT cùng khoản chênh lệch vào những năm trước phải nộp thêm làm giảm Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Nợ 347
    Có 8212

Mẹo: Các bạn định khoản mà đến cuối cùng Tổng số tiền trên TK cấp 1 821 (bù trừ giữa 8211 và 8212) đúng bằng số thuế tính trên LNKT là chính xác rồi đấy!!

Thứ Tư, 12 tháng 11, 2014

Cách tính GIÁ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU và PHÂN BỔ CHIẾT KHẤU, PHỤ TRỘI


Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để vay vốn thường có 3 trường hợp như sau:
- Giá phát hành của trái phiếu bằng với mệnh giá ghi trên trái phiếu, trường hợp này thường xảy ra khi lãi suất thị trường bằng với lãi suất danh nghĩa

*để hiểu rõ về lãi suất thị trường và lãi suất danh nghĩa của trái phiếu xem chú thích cuối bài*

- Giá phát hành của trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá, trường hợp này được gọi là phát hành trái phiếu có chiết khấu, thường xảy ra khi lãi suất thị trường lớn hơn lãi suất danh nghĩa. Người mua chấp nhận một mức lãi được hưởng mỗi kỳ thấp hơn so với thị trường để mua một trái phiếu với giá thấp hơn mệnh giá của nó.

- Giá phát hành của trái phiếu lớn hơn mệnh giá, trường hợp này được gọi là phát hành trái phiếu có phụ trội, thường xảy ra khi lãi suất thị trường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa. Người mua chấp nhận trả một khoản tiền lớn hơn mệnh giá của trái phiếu để nhận được một khoản lãi lớn hơn thị trường vào mỗi kỳ nhận lãi

Lưu ý: Chiết khấu hay phụ trội không thay đổi cho dù lãi suất thị trường có thay đổi sau thời điểm phát hành trái phiếu

Phương pháp tính Giá phát hành trái phiếu

Giá phát hành trái phiếu =  Hiện giá của dòng tiền chi ra của trái phiếu theo lãi suất danh nghĩa

Phương pháp phân bổ chiết khấu, phụ trội:
- Chiết khấu trái phiếu = Mệnh giá -  Giá phát hành
- Phụ trội trái phiếu = Giá phát hành - Mệnh giá

* Phương pháp phân bổ đường thẳng
Mức phân bổ Chiết khấu hay Phụ trội hàng kỳ = CK hay Phụ trội / Số kỳ trả lãi
(tuỳ từng yêu cầu mà có thể tính chính xác theo số ngày thực tê của mỗi kỳ)

* Phương pháp phân bổ theo lãi suất thị trường
- Số phân bổ CK trong kỳ = Tiền lãi thep lãi suất thị trường trong kỳ - Tiền lãi danh nghĩa trong kỳ
- Số phân bổ PT trong kỳ = Tiền lãi danh nghĩa trong kỳ - Tiền lãi theo lãi suất thị trường trong kỳ
Ví dụ: Ngày 1/1/2006 Doanh nghiệp phát hành một trái phiếu trả lãi định kỳ hằng năm với mệnh giá 1000, lãi suất danh nghĩa là 8%, thời hạn trái phiếu 5 năm, lãi suất thị trường lúc phát hành là 10%
1, Xác định giá phát hành trái phiếu
2, Xác định mức phân bổ chiết khấu trái phiếu cho từng kỳ

Bài giải
I, Tính giá phát hành trái phiếu và chiết khấu của trái phiếu
Ta có:
- Tiền lãi trái phiếu phải trả hằng năm là 1000 * 8% = 80
- Giá trị trái phiếu phải trả khi đáo hạn trái phiếu là 1000
Vậy hiện giá của dòng tiền hiện tại theo lãi suất danh nghĩa
80/(1+0,1) +.... +80/(1+0,1)^4+ 1080/ (1+0,1)^5=924
=> Giá phát hành của trái phiếu = 924
=> Chiết khấu của trái phiếu = 1000 - 924 = 76

II, Tính mức phân bổ chiết khấu cho từng kỳ
Phương pháp đường thẳng: 
Số phân bổ hàng kỳ = 76/5 = 15,2

Phương pháp phân bổ theo lãi suất thực tế
Ta lập nên bảng phân bổ chiết khấu như sau:

Năm      Giá trị Trái phiếu      Tiền lãi        Tiền lãi          Giá trị phân bổ          Giá trị TP CK
               đầu kỳ                   thực tế      danh nghĩa                CK
1               924                       92,4              80                       12,4                            936
2               936                       93,6              80                       13,6                            950
3               950                        95                80                       15                               965
4               96                        96,5               80                       16,5                            982
5               982                      98,2               80                       18,5                           1000


Đối với các bài tập phân bổ phụ trội các bạn cũng lập bảng tương tự!
Chú thích:
-Mệnh giá của trái phiếu: Đây là số tiền được ghi trên trái phiếu và đến thời hạn đáo hạn trái phiếu, người sở hữu cầm trái phiếu đến nơi phát hành trái phiếu sẽ được nhận 1 số tiền đúng bằng số tiền ghi trên trái phiếu ( Mệnh giá).
- Lãi suất của trái phiếu: Đây là lãi suất danh nghĩa của trái phiếu mà doanh nghiệp sẽ phải trả cho người mua vào thời điểm phát hành (trái phiếu trả lãi trước) hay cuối mỗi kỳ hoặc đến thời gian đáo hạn của trái phiếu
- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất mà người sở hữu được hưởng
- Lãi suất thị trường: Là lãi suất bình quân liên ngân hàng cũng là lãi suất thực tế