Thứ Ba, 11 tháng 11, 2014

Kế toán sửa chữa TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Hình minh hoạ




Trong quá trình sử dụng tài sản cố định thì sẽ có khi tài sản cần được tu bổ, sửa chữa để đảm bảo được sự hoạt động liên tục, tăng hiệu quả .... Hôm nay mình sẽ giới thiệu đến các bạn một cách tổng quan về kế toán công việc này






1. Khái niệm
- Sửa chữa tài sản cố định gồm hai loại
+ Sửa chữa nhỏ: Đây là dạng sửa chữa thường xuyên, mang tính chất bảo dưỡng,chi phí sửa chữa nhỏ, được hạch toán trực tiếp vào chi phí trong kỳ  ( hạch toán vào chi phí của bộ phận sử dụng tài sản đó);
+ Sửa chữa lớn: Đây là loại sửa chữa, thay thế các bộ phận, chi tiết của tài sản mà nếu không tiến hành sửa chữa thì thiết bị sẽ hoạt động ko bình thường hay không thể hoạt động, được hạch toán vào bên nợ của tài khoản 241 (2413)
2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 241 chi tiết 2413
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a. Đối với sửa chữa nhỏ:
 
Khi phát sinh chi phí sửa chữa, ở bộ phận nào phát sinh ta ghi nhận ngay vào chi phí của bộ phận đó:
Nợ 627,641,642
Nợ 133 (nếu có)
     Có 111,112,152,153,331,334,338.....
b. Đối với sửa chữa lớn
Đối với trường hợp không tiến hành trích trước chi phí này, ta tiến hành định khoản các nghiệp vụ như sau:
- Khi chi phí sửa chữa lớn phát sinh:
Nợ 2413
Nợ 133 (nếu có)
    Có 111,112,152,153,331,334,338....
- Khi quá trình sửa lớn hoàn thành, quyết toán công trình và bàn giao đưa vào sử dụng:
Nợ 142 Nếu doanh nghiệp dự tính phân bổ  chi phí sửa chữa lớn trong vòng 1 năm
Nợ 242 Nếu doanh nghiệp dự tính phân bổ hơn 1 năm
    Có 2413 Tổng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Đối với trường hợp có tiến hành trích trước chi phí này:
- Khi kế toán tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ định khoản:
Nợ 627,641,642...
    Có 335    Khoản ước tính sẽ trích trong kỳ
- Khi chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:
Nợ 241
Nợ 133 (Nếu có)
    Có 111,112,152,153,331,334,338....
- Khi sửa chữa hoàn thành bàn giao công trình và đưa vào sử dụng, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn phát sinh vào chi phí phải trả:
Nợ 335
    Có 2413   Khoản chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh
- Nếu phần trích lập lớn hơn thực tế, ta phải hoàn nhập chi phí sửa chữa lớn đã trích trước đó
Nợ 335/Có 627,641,642...   Phần chênh lệch
- Nếu phần trích lập nhỏ hơn chi phí phát sinh thực tế ta cần trích lập bổ sung (nếu không thì số dư của TK 335 sẽ bị âm là sai)
Nợ 627,641,642..../Có 335   Phần chênh lệch

Thứ Hai, 10 tháng 11, 2014

[Clip vui] Clip hài kịch VietNam's Got Talent 2014

Xem xong cái này mà không nhịn được cười luôn đó ak, 3 ngày luôn nhớ lại là cười quài!



Chúc các bạn có những giây phút vui vẻ, ngoài lề!

Chủ Nhật, 9 tháng 11, 2014

Hướng dẫn lập biểu chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng 2 cột!

Hình minh hoạ
Hôm nay mình tiếp tục gửi đến các bạn 1 nội dung mới đó là 1 công việc trong kiểm toán tiền "Lập bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng"

Để cho các bạn dễ dàng hình dung về các lập các bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng dạng 2 cột và dạng 4 cột mình sẽ đi thẳng vào ví dụ cụ thể:


 1. Biểu chỉnh hợp ngân hàng dạng 2 cột.


Ví dụ:
Qua quá trình thu thập dữ liệu kế toán tiền gửi ngân hàng tại đơn vị, có các dữ liệu sau:
- Số liệu tiền gửi ngân hàng trên sổ cái của đơn vị là        8.346.247 vnđ
- Số liệu của sổ phụ ngân hàng là                                     12.026.247 vnđ
và  kế toán phát hiện các khoản mục ảnh hưởng đến sự chênh lệch bên trên như sau:
     + Tiền đang chuyển: số tiền 5.000.000
Ngày ghi sổ kế toán         30/12/2009
Ngày ngân hàng ghi sổ     2/1/2010
     + Séc chưa được thanh toán

Số 2618 phát hành ngày 20/12/2009 số tiền trên séc 4.000.000
Số 2619 phát hành ngày 30/12/2009 số tiền trên séc 4.700.000

    + Ngân hàng trừ nhầm một séc rút tiền của công ty    270.000 vnđ
    + Lãi tiền gửi công ty chưa ghi nhận                           500.000 vnđ
    + Phí ngân hàng nhưng kế toán chưa ghi sổ                250.000 vnđ
Hãy lập biểu chỉnh hợp ngân hàng 2 cột vào ngày 31/12/2009   ?
Bài giải:
Biểu chỉnh hợp hai cột:




Điều chỉnh:
- Số dư trên sổ kế toán trước điều chỉnh                8.346.247
Cộng: lãi tiền gửi                                                       500.000
Trừ: phí ngân hàng                                                   (250.000)
- Số dư trên sổ sau khi điều chỉnh                          8.596.247

Giải thích:
Ta chỉnh hợp sổ liệu trên sổ phụ của ngân hàng về đúng với số liệu trên sổ kế toán, sau đó điều chỉnh các khoản sai sót của kế toán để được kết quả chính xác.
  •         Mục 1. Tiền đang chuyển kế toán ghi sổ ngày 30/12 trong khi đó ngân hàng đến ngày 02/1 năm sau mới ghi sổ làm cho số tiền gửi ngân hàng của sổ phụ do ngân hàng cấp vào ngày 31/12 nhỏ hơn số liệu của kế toán nên phải cộng vào khoản này.
  •         Mục 2 và 3. Séc chưa được ngân hàng thanh toán, tuy nhiên ngay khi phát hành séc kế toán đã ghi sổ và trừ đi khoản này vì vậy tại thời điểm ngày 31/12 số liệu ngân hàng sẽ nhiều hơn kế toán khoản chênh lệch này do đó để điều chỉnh về số liệu kế toán, ta trừ khoản này ra.
  •          Mục 4. Séc rút tiền ngân hàng trừ nhầm của ta làm cho số tiền của sổ ngân hàng cấp nhỏ hơn số liệu của kế toán nên phải cộng vào khoản này để bằng với kế toán
  •          Mục 5. Lãi tiền gửi ngân hàng mà công ty chưa ghi nhân, điều này làm cho số liệu của ngân hàng lớn hơn của kế toán nên phải trừ khoản này ra
  •       Mục 6. Phí ngân hàng công ty chưa ghi nhận, lúc phát sinh khoản phí này, ngân hàng sẽ trừ trực tiếp vào số dư của công ty do đó số liệu của ngân hàng sẽ nhỏ hơn của kế toán nên phải cộng them khoản này vào để bằng với số liệu của kế toán.


Phần điều chỉnh.
Ta có một số nhận xét đối với các khoản chênh lệch trên như sau:
- Tiền đang chuyển: kế toán định khoản trung thực,chính xác theo chuẩn mực kế toán nên số liệu kế toán trong trường hợp này là hợp lý
- Tương tự đối với Séc chưa thanh toán và séc ngân hàng trừ nhầm số liệu của kế toán hoàn toàn hơp lý.
- Đối với khoản lãi tiền gửi, khoản này kế toán ghi nhận sai sót nên số liệu của kế toán bị thiếu khoản lãi này do đó kế toán phải cộng khoản này vào.
- Khoản phí ngân hàng, kế toán ghi nhận sai sót làm số liệu kế toán nhiều hơn thực tế nên phải trừ khoản này ra.
Từ các phân tích trên. Số liệu chính xác của  tiền gửi ngân hàng là 8.596.247 số liệu này sẽ được trình bày trên báo cáo tài chính đã kiểm toán.


Biểu chỉnh hợp 4 cột sẽ được hướng dẫn trong blog tiếp theo!!!!








Hướng dẫn phân tích các Nhóm tỷ số tài chính

Hình minh hoạ

 Lưu ý: Khi phân tích các nhóm tỷ số cần nói lên được các ý cơ bản sau:
Công thức phân tích chung: "Cứ 1 đồng mẫu sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng tử"


+ Ý nghĩa của ts
+ So sánh đượ
c gia knày vi kỳ trước tăng, giảm bao nhiêu?

Đánh giá kỳ nào tốt hơn kỳ nào?




1.   Nhóm tỷ số thanh toán: - Tỷ số thanh toán hiện thời:
Cmột đồng nngn hạn thì có bao nhiêu đồng TSNH để đảm bo chi tr
- Tỷ số thanh toán nhanh:
Cứ 1 đồng nợ ngắn hạn nếu doanh nghiệp không cần phải bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán là bao nhiêu

2.   Nhóm tỷ số hoạt động

- Kỳ thu tiền bình quân:
Tỷ số này cho biết trung bình doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày để thu hồi 1 khoản phải thu (hay cho biết số ngày mà các khoản phải thu còn nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.

- Vòng quay hàng tồn kho:
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh thu thuần hay còn cho biết tình hình lưu chuyển hàng tồn kho trong doanh nghiệp (có bị ứ đọng hàng tồn kho hay không) chỉ số này càng lớn càng tốt.

- Vòng quay tổng tài sản
Tỷ số này cho biết cứ một đồng tài sản sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng Doanh thu thuần, cho thấy được hiểu quả chung của doanh nghiệp khi sử dụng TS để tạo ra doanh thu

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng tài sản cố định sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, cho thầy hiệu quả sử dụng TSCĐ để tạo ra DT của doanh nghiệp.


  • Có góp ý vui lòng để lại comment bên dưới nha!

Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2013

Bài tập và bài giải kế toán tài chính doanh nghiệp

Bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp có lời giải

Một số bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp gồm các công việc cụ thể và thực tế phát sinh tại doanh nghiệp tham khảo
bài tập kế toán tài chính doanh nghiệp

Bài tập số 9 
Căn cứ vào tài liệu dưới đây tại DN nhà nước A: 
I. Tài liệu năm báo cáo 
1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến 30/9 là 1.500 triệu đồng, trong đó cần tính khấu hao là 1.250 triệu đồng.
2. Dự kiến đến ngày 01/11, bộ phận XDCB sẽ bàn giao cho doanh nghiệp một công trình kiến trúc mới hoàn thành đưa vào sản xuất với giá trị là: 280 triệu đồng.
II. Tài liệu năm kế hoạch 
1. Ngày 01/4 doanh nghiệp mua thêm một máy công cụ đã sử dụng để dùng cho phân xưởng sản xuất phụ, với giá thoả thuận chưa có thuế GTGT là: 324 triệu đồng, thuế GTGT là: 32,4 triệu đồng.
2. Ngày 01/6 doanh nghiệp đưa vào sử dụng cho phân xưởng sản xuất chính một máy mới với giá mua chưa có thuế GTGT là: 420 triệu đồng, thuế GTGT là: 42 triệu đồng, các chi phí khác để đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường với giá chưa có thuế GTGT là: 30 triệu đồng, thuế GTGT là: 3 triệu đồng.
3. Ngày 01/7 doanh nghiệp dự kiến thanh lý xong một số dụng cụ đo lường ở bộ phận bán hàng (đủ tiêu chuẩn TSCĐ) đã khấu hao đủ, nguyên giá: 120 triệu đồng, dự kiến thu về giá trị thanh lý là: 4 triệu đồng (đã trừ tất cả chi phí cho thanh lý).
4. Ngày 01/9 doanh nghiệp bán một số thiết bị không cần dùng với nguyên giá là: 90 triệu đồng đã khấu hao 90%, giá bán thoả thuận là: 5 triệu đồng.
5. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm năm kế hoạch dự kiến là: 2.718 triệu đồng.
Yêu cầu:
Hãy tính: Số tiền khấu hao và hiệu suất sử dụng TSCĐ năm kế hoạch của doanh nghiệp A?
Biết rằng:
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo bằng: 12%.

Đáp số:
+ MK = 223,46 (triệu đồng)
2.718
+ HTSCĐ =                       = 1,5 (lần)
1.530 + 2.094
2
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh trong kỳ thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

Bài tập số 10 

Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Cơ Khí: 
I. Tài liệu năm báo cáo 
Theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp hiện có như sau:
- Nguyên giá TSCĐ dùng trong sản xuất công nghiệp: 1.535 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ dùng trong hoạt động phúc lợi:    140 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ chờ thanh lý:                 55 triệu đồng.
- Nguyên giá TSCĐ không cần dùng:              20 triệu đồng.
Tổng nguyên giá TSCĐ năm báo cáo là:      1.750 triệu đồng. 
Trong quý IV năm báo cáo, doanh nghiệp sẽ mua một TSCĐ mới đưa vào kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT là: 120 triệu đồng, thuế GTGT là: 12 triệu đồng vào ngày 01/11 và đến ngày 01/12 sẽ bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến ngày 30/9 năm báo cáo.
II. Tài liệu năm kế hoạch 
1. Ngày 01/02 lắp ráp xong một máy mới và đưa vào sản xuất với giá chưa có thuế GTGT là: 240 triệu đồng, thuế GTGT là: 24 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa tài sản đó vào hoạt động với giá thanh toán là: 26,4 triệu đồng, trong đó thuế GTGT là: 2,4 triệu đồng.
2. Ngày 01/5 doanh nghiệp đem góp vốn liên doanh bằng một TSCĐ hữu hình có nguyên giá là: 180 triệu đồng, đã khấu hao 30 triệu đồng. TSCĐ đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh đánh giá trị giá vốn góp là: 150 triệu đồng.
3. Ngày 01/6 doanh nghiệp sẽ tiến hành nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 165 triệu đồng. Biết các tài sản này đã khấu hao 80%.
4. Ngày 01/9 doanh nghiệp mua một TSCĐ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt với giá chưa có thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 120 triệu đồng, thuế Tiêu thụ đặc biệt là: 80%, thuế GTGT:10%, các chi phí khác trước khi đưa tài sản vào sử dụng với giá thanh toán là: 33 triệu đồng (trong đó thuế GTGT là: 10%).
5. Ngày 19/10 doanh nghiệp sẽ làm xong thủ tục sa thải hết số TSCĐ chờ thanh lý của năm báo cáo. Thu thanh lý TSCĐ này dự kiến là 0,3 triệu đồng.
Yêu cầu: 
Hãy xác định số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch của doanh nghiệp Cơ khí?
Biết rằng: - Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?
- Tỷ lệ khấu hao bình quân năm KH như năm báo cáo và bằng:
- TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi khấu hao


Đáp số:  MK = 272,4 (triệu đồng)


Bài tập số 11 

Công ty ABC dự kiến nhập một một hệ thống thiết bị toàn bộ của Nhật, giá mua tính ra đồng Việt Nam: 500 triệu đồng, thuế nhập khẩu 2% trên giá mua, thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ về đến Công ty: 25 triệu đồng, chi phí lắp đặt chạy thử hết: 15 triệu đồng. Thời gian hữu dụng 5 năm
Yêu cầu: Hãy tính số tiền khấu hao hàng năm của hệ thống thiết bị trên theo phương pháp:
a. Đường thẳng.
b. Phương pháp số dư giảm dần kết hợp với phương pháp đường thẳng ở những năm cuối.
Biết rằng: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Hướng dẫn giải  : 

+ Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính:
550
MK =          = 110 triệu/năm
5
+ Doanh nghiệp tính khấu hao theo phương pháp kết hợp:
TK = 20%
TK/điều chỉnh = 20% * 1,5 = 30%


Bài tập số 12 

Tại công ty T&T có tài liệu sau: 
I. Theo tài liệu kế toán ngày 31/12/200x như sau: 
Toàn bộ TSCĐ đều thuộc phạm vi tính khấu hao, không có TSCĐ chờ xử lý.
II. Năm 200x +1 dự kiến tình hình sau: 
1. Ngày 01/6 bán bớt một số thiết bị cũ. Nguyên giá: 480 triệu đồng, đã khấu hao đủ.
2. Ngày 01/7 nhập thêm một số máy móc chuyên dùng đưa vào sử dụng, nguyên giá: 600 triệu đồng.
3. Ngày 01/8 nhập thêm một số máy vi tính dùng cho quản lý doanh nghiệp, nguyên giá: 30 triệu đồng.
Yêu cầu: 
Hãy lập kế hoạch khấu hao cho năm 200x+1?
Biết rằng: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x+1 như tỷ lệ khấu hao bình quân năm 200x.

Hướng dẫn giải : 

+ Tỷ lệ khấu hao bình quân năm báo cáo:
TK = 20% * 5% + 55% * 14% + 15% * 12,5% + 10% * 20% = 13%
+ NGđ = 10.000 (triệu đồng)
+ NGt = 600 + 30 = 630 (triệu đồng)
NămSố tiền khấu haoGiá trị còn lại
1550.000 * 30% = 165.000385.000
2385.000 * 30% = 115.500269.500
3269.500 * 30% = 80.850188.650
4188.650 : 2     = 94.32594.325
5= 94.3250

+ NGt = 312,5 (triệu đồng)
+ NGg = 480 (triệu đồng)
+ NGg = 280 (triệu đồng)
+ NGc = 10.000 + 630 - 480  = 10.150 (triệu đồng)
+ NG = 10.000 + 312,5 - 280 = 10.032,5 (triệu đồng)
+ MK = 10.032,5 * 13%    = 1.304,225 (triệu đồng)


Bài tập số 13 

Có tài liệu về giá trị TSCĐ của công ty Rạng Đông như sau:
I. Tài liệu năm báo cáo 
1. Tổng nguyên giá TSCĐ có đến ngày 30/9: 2.500 triệu đồng, trong đó phải tính khấu hao: 2.200 triệu đồng. Trong tổng nguyên giá TSCĐ cần
Nhóm TSCĐNguyên giáTỷ lệ khấu hao %
1. Nhà cửa, vật kiến trúc2.0005
2. Máy móc, thiết bị5.50014
3. Phương tiện vận tải1.50012,5
4. Phương tiện quản lý1.00020

khấu hao có: 50% TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, 30% thuộc vốn tự có, số còn lại được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 30/9 năm báo cáo: 750 triệu đồng.
2. Ngày 01/11 dự kiến bộ phận XDCB sẽ bàn giao một phân xưởng mới đưa vào sản xuất với giá dự toán là: 84 bằng nguồn vốn Quỹ đầu tư phát triển. Số tiền khấu hao dự tính trích trong quý IV năm báo cáo: 80 triệu đồng.

II. Tài liệu năm kế hoạch 
1. Ngày 01/3 doanh nghiệp mua một ôtô và đưa vào vận chuyển hàng hoá bằng quỹ đầu tư phát triển với giá thanh toán là: 340 triệu đồng, các chi phí khác trước khi đưa ôtô vào sử dụng với giá thanh toán là: 8 triệu đồng.
2. Ngày 01/4 doanh nghiệp thanh lý một số dụng cụ đo lường đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, nguyên giá là: 100 triệu đồng, đã khấu hao đủ, dự kiến thu thanh lý TSCĐ này: 2 triệu đồng. Biết tài sản này được hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn của ngân hàng.
3. Ngày 01/7 doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng nhập khẩu một máy sấy và đưa vào sản xuất, giá nhập khẩu tính ra đồng Việt Nam: 200 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu: 30%, thuế suất thuế GTGT: 10%, chi phí vận chuyển và chạy thử với giá chưa có thuế GTGT: 3,5 triệu đồng, thuế GTGT: 0,35 triệu đồng.
4. Ngày 01/10 doanh nghiệp đưa vào dự trữ một máy công cụ, nguyên giá: 180 triệu đồng, đã khấu hao 80%. Tài sản này được hình thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
5. Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng: 12%.
6. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến cả năm: 3.809,625 triệu đồng.

Yêu cầu: 
1. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối tiền khấu hao theo chế độ hiện hành.
2. Tính số vốn cố định bình quân năm kế hoạch.
3. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ và VCĐ năm kế hoạch.
4. Lập Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch.
Biết rằng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Đáp số:

1. MK = 315,69 (triệu đồng)
+ MK trả nợ vay     =  61,596(triệu đồng)
+ MK để lại doanh nghiệp = 254,094 (triệu đồng)

2. Tính vốn cố định bình quân năm kế hoạch:
Vđ = 2.284 - (750 + 80) = 1.454 (triệu đồng)
Vc = 2.795,5 - (830 + 315,69) = 1.649,81 (triệu đồng)
1.454 + 1.649,81
Vcđ =                       = 1.551,905 (triệu đồng)
2
3. HTSCĐ = 1,5 (lần) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,5 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.
Hvcđ = 2,45 (lần)  Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2,45 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.
4. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)


Bài tập số 14 

Căn cứ vào tài liệu sau đây tại doanh nghiệp Nhà nước Y: 
I. Tài liệu năm báo cáo 
1. Căn cứ vào tài liệu trên Bảng cân đối kế toán ngày 30/9 thì số dư về TSCĐ: 16.500 triệu đồng. Trong đó có một số TSCĐ là:
- Giá trị quyền sử dụng đất lâu dài:      1.200 triệu đồng.
- Giá trị TSCĐ thuộc phúc lợi tập thể:     200 triệu đồng.
- Giá trị TSCĐ đã khấu hao đủ (từ tháng 5): 100 triệu đồng (nhà kho)
- Giá trị TSCĐ không cần dùng:           100 triệu đồng.
2. Tháng 10 doanh nghiệp mua một phương tiện vận chuyển dùng cho bán hàng với giá mua chưa có thuế GTGT: 200 triệu đồng, thuế GTGT: 10%.
3. Tháng 12 bán hết số TSCĐ không cần dùng có đến 30/9.
4. Khấu hao luỹ kế đến 31/12: 1.120 triệu đồng.
II. Tài liệu năm kế hoạch 
1. Ngày 01/02 dùng quỹ đầu tư phát triển mua một thiết bị sản xuất hoá đơn chưa có thuế GTGT: 240 triệu đồng, thuế GTGT: 5%. Chi phí lắp đặt chạy thử hết: 12 triệu đồng.
2. Ngày 01/05 thanh lý xong một nhà kho đã khấu hao đủ ở đầu năm kế hoạch. Nguyên giá: 100 triệu đồng. Chi phí cho thanh lý: 1 triệu đồng, giá trị thu hồi khi thanh lý: 2 triệu đồng. Nhà kho trước đây mua sắm bằng nguồn vốn ngân sách cấp.
3. Ngày 13/05 mua một thiết bị sản xuất dưới hình thức trao đổi tương tự. Nguyên giá thiết bị đem đi trao đổi: 180 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng. Chi phí lắp đặt, chạy thử thiết bị nhận về trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,2 triệu đồng. Thiết bị này trước đây mua sắm bằng nguồn vốn tự có.
4. Ngày 01/06 đưa một phương tiện vận chuyển đi góp vốn liên doanh dài hạn với công ty K (cơ sở đồng kiểm soát). Nguyên giá: 360 triệu đồng, đã khấu hao: 60 triệu đồng, được Hội đồng liên doanh đánh giá theo giá trị còn lại. Phương tiện này trước đây mua bằng quỹ đầu tư phát triển.
5. Ngày 01/08 vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị đo lường thí nghiệm giá thanh toán: 264 triệu đồng (trong đó thuế GTGT: 24 triệu đồng), chi phí vận chuyển lắp đặt trước khi đưa vào sử dụng hết: 1,8 triệu đồng.
6. Ngày 01/09 sửa chữa lớn hoàn thành một thiết bị sản xuất (sửa chữa lớn nâng cấp). Nguyên giá: 200 triệu đồng, chi phí cho sửa chữa lớn theo hợp đồng: 24 triệu đồng được trả bằng vốn vay dài hạn.
7. Ngày 01/10 nhập khẩu một ô tô con dùng cho bộ phận QLDN. Giá mua tại cửa khẩu tính ra đồng Việt Nam: 300 triệu đồng, thuế nhập khẩu phải nộp: 100%, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: 50%, thuế GTGT phải nộp: 10%. Ôtô đựợc mua sắm bằng quỹ đầu tư phát triển.
8. Ngày 01/12 thanh lý một số dụng cụ thể thao (đủ tiêu chuẩn TSCĐ). Nguyên giá: 18 triệu đồng đã hết thời hạn sử dụng. Chi phí cho thanh lý dự kiến: 0,2 triệu đồng, thu về thanh lý dự kiến 0,5 triệu đồng. TSCĐ này trước đây mua sắm bằng quỹ phúc lợi.
9. Doanh thu bán hàng thuần dự kiến cả năm: 27.567,089 triệu đồng.
10.Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch như năm báo cáo và bằng 10%.
Biết rằng: - Trong nguyên giá TSCĐ cần khấu hao đến đầu năm kế hoạch có 30% thuộc vốn vay dài hạn
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- TSCĐ dùng cho phúc lợi tập thể đều không thuộc phạm vi trích khấu hao

Yêu cầu:
1. Tính nguyên giá bình quân TSCĐ cần khấu hao năm kế hoạch.
2. Tính số tiền khấu hao phải trích năm kế hoạch và phân phối số tiền khấu hao theo chế độ hiện hành?
3. Lập Biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
4. Tính hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ năm kế hoạch?

Đáp số: 
1. NG = 15.481,01 (triệu đồng)
2. MK = 1.548,101 (triệu đồng)
+ MK trả nợ vay = (15.120 * 30% + 118,75) * 10% = 465,475 (triệu đồng)
+ MK để lại doanh nghiệp = 1.548,101 - 465,475  = 1082,626 (triệu đồng)
3. Lập biểu kế hoạch khấu hao TSCĐ (tương tự bài 7)
4. HTSCĐ = 1,76 (lần) Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng NG bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 1,76 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.
Hsv  = 2   (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCĐ bình quân TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh thì sẽ thu được 2 đồng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm.

Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

Đề thi kế toán tài chính 1:




Hình minh hoạ


Đây là một đề thi kế toán tài chính học phần 1 mà mình sưu tầm được (hình như là của cô mình thì phải), các bạn tham khảo thực hành nha, 
Nếu có gì  không hiểu thì để lại comment bên dưới mình sẽ giải đáp ngay khi đọc được, Cám ơn các bạn!



 

Câu 1: (3,5 điểm)
Tháng 4 năm 201x, Công ty ABC ti ến hành sửa chữa lớn một thiết bị   tại phân xưởng sản xuất với
các chi phí được tập hợp như sau:
1-  Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sửa chữa lớn trị  giá 45.500.000đ.
2-  Xuất kho một CCDC trị  giá 7.500.000đ.
3-  Tiền lương phải trả cho bộ phận nhân sửa chữa 19.000.000đ.
4-  Chi phí khác trả bằng tiền mặt là 27.500.000đ, trong đó thuế GTGT 2.500.000đ.
Cuối tháng công tác sửa chữa lớn hoàn thành, tài sản cố định được đưa vào sử dụng.
Yêu cầu:
a.  Định khoản và phản ánh tình hình trên vào sơ đồ  tài khoản chữ T biết rằng công ty quyết
định phân bổ chi phí sửa chữa lớn trong 4 tháng kể từ tháng này.
b.  Trường hợp trước đó công ty đã trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ này với số tiền là
100.000.000. Kế  toán đơn vị  sẽ hạch toán như thế nào khi công tác sữa chữa hoàn thành.
c.  Theo bạn tại sao doanh nghi ệp lại phân bổ dần hoặc trích trước chi phí sữa chữa lớn.
Câu 2: (6,5 điểm)
Công ty Hoa Hồng  hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thư ờng xuyên,
tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quy ền, chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, có tài li ệu liên quan đến hoạt động trong kỳ như sau:
A.  Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
-   TK 154 : 32.500.000đ
-   TK 155 : 81.000.000đ (2.000 sản phẩm)
B.  Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1.  Xuất kho 200.000.000đ nguyên vật liệu chính và 40.000.000đ vật liệu phụ dùng sản xuất
sản phẩm.
2.  Xuất kho CCDC trị  giá 1.000.000đ sử dụng ở bộ phận bán hàng, công cụ thuộc loại phân
bổ một lần.
3.  Tiền lương phải trả:
Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: 60.000.000đ
Nhân viên quản lý phân xưởng: 8.000.000đ
Nhân viên bán hàng: 12.000.000đ
Bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000.000đ
4.  Trích  BHXH,BHTN,KPCĐ,BHYT Theo tỉ  lệ quy đị nh hiện hành ( doanh nghiệp 23%, người
lao động 9,5%).
5.  Khấu hao TSCĐ trong tháng tổng cộng 12.000.000đ phân bổ như sau:
Phân xưởng sản xuất: 6.500.000đ
Bộ phận bán hàng: 2.500.000đ
Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 3.000.000đ
6.  Vật liệu phụ tùng để sản xuất sản phẩm dùng không hết đem nhập lại kho 2.000.000đ.
7.  Tiền điện nước phải trả  đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng: Gía chưa thuế GTGT là
10.000.000đ, thuế  GTGT 10%,  phân bổ  như sau:
Phân xưởng sản xuất: 7.000.000đ
Bộ phận bán hàng: 2.000.000đ
Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 1.000.000đ
8.  Trong kỳ doanh nghiệp sản xuất hoàn thành nhập kho 8.000 sản phẩm. Biết rằng:
-   Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ là 47.340.000đ
-   Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất nhập kho 300.000đ
9.  Xuất kho gửi bán cho khách hàng A 3.000 sản phẩm, đơn giá bán chưa thuế  GTGT
56.000đ/sản phẩm, thuế GTGT 10%.
10.  Xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng B 4.000 sản phẩm với giá bán chưa thuế GTGT là
55.000đ/sản phẩm, thuế  GTGT 10%, Người mua đã thanh toán b ằng tiền gửi ngân hàng.
11.  Khách hàng A thông báo đã nhận được hàng, nhưng chỉ  đồng ý mua 2.500 sản phẩm, số
còn lại doanh nghi ệp đem về nhập lại kho.
12.  Cuối tháng, kết chuyển các tài khoản liên quan  để  xác định kết quả  kinh doanh ( thuế
suất TNDN Là 25%)
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Hết

Các khoản làm giảm giá vốn của hàng mua vào!

Hình minh hoạ




Các khoản làm giảm giá vốn của hàng mua vào: 
+ Được hưởng chiết khấu thương mại
+ Được hưởng giảm giá hàng bán







+ Khi hàng nhập hàng mua vào ghi nhận:
Nợ 156 (giá trị hàng mua)
Nợ 133
   Có 111,112,331...
Trường hợp 1: Được hưởng chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán trước khi hàng xuất kho:
Khi nhận được thông tin ghi nhận:
Nợ 111,112,331...
   Có 156 (Số được hưởng)
   Có 133

Sau đó giá vốn của hàng mua được xác định như sau: (Giá trị hàng mua- số được hưởng)/số lượng.

Trường hợp 2:Được hưởng chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán sau khi hàng xuất kho:
Cách 1:Định khoản chung phần giảm giá (chiết khấu) và ghi nhận giảm giá vốn của phần hàng đã bán:

Nợ 111,112,331...
   Có 1561 Số lượng * Đơn giá * phần trăm được hưởng
   Có 632   Số lượng * Đơn giá * phần trăm được hưởng
   Có 133

 Cách 2: Định khoản riêng:

Nợ 111,112,331...
   Có 156 (Số được hưởng)
   Có 133
Nợ 632 (Số lượng * Đơn giá * phần trăm được hưởng) lưu ý: ghi số âm.
   Có 156

Ở cách 2 ta phải ghi số âm vì nếu ghi bút toán ngược lại thì rất dễ gây hiểu lầm cho người đọc là hàng hóa xuất bán nhập lại kho ( ở trường hợp này không phải là nhập kho mà là ghi nhận giảm giá vốn do được hưởng các khoản giảm giám, chiết khấu thanh toán)